vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Ngọc Th có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 100.

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Bon và bà Nguyễn Ngọc Th không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Ngọc Th còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Văn Tr, Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị Ngọc L-Nguyễn Văn B, Nguyễn Ngọc Th"
  • Tòa quyết gì? Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Ngọc Th có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 100.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST-VDSD, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH B

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh B tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh BD mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án hồ sơ thụ lý số 36/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 39/2019/QĐST-VDS ngày 15 tháng 7 năm 2019.

- g i yêu c u gi i quy t vi c d n s

1. Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1966; hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã Th, huyện D, tỉnh B. Có mặt.

2. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1967; hộ khẩu thường trú: Ấp, xã Thhuyện D, tỉnh B. Có mặt.

3. Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1985; hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã Th, huyện D, tỉnh B; chỗ ở hiện nay: Khu phố 6, thị trấn D, huyện D, tỉnh B. Có mặt.

- g i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1984; hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã Th, huyện D, tỉnh B. Có mặt.

2. Bà Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1976; hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã Th, huyện D, tỉnh B. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu c u và tại phiên họp ng i yêu c u trình bày:

Gia đình ông Tr, bà Q, chị L và vợ chồng bà Th, ông B có mối quan hệ quen biết. Ngày 18/12/2018 vợ chồng ông B, bà Th có đến nhà ông Tr, bà Q, chị L hỏi mượn số tiền 100.000.000 đồng, vì tin tưởng nên ông Tr, bà Q, chị L đã cho vợ chồng bà Th, ông B mượn số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), hẹn ngày 18/5/2019 thanh toán. Việc mượn tiền có làm giấy nợ, vợ chồng bà Th, ông B tự ghi nội dung giấy nợ và ký tên xác nhận nợ. Đến thời hạn thanh toán vợ chồng bà Th, ông B không thực hiện đúng như thỏa thuận. Ông Tr, bà Q, chị L đã nhiều lần yêu cầu vợ chồng bà Th, ông B thanh toán hết số tiền đã mượn nhưng cho đến nay không thanh toán.

Vì vậy, ông Tr, bà Q, chị L làm đơn khởi kiện yêu cầu ông B và bà Th có trách nhiệm liên đới thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và tính lãi 06 tháng với lãi suất 1.5%/tháng. Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án, các bên đã tự nguyện thỏa thuận và kết quả là hòa giải thành, theo biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Ngọc Th có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Ngọc Th không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Ngọc Th còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại b n t khai ngày 12/7/2019 và tại phiên họp, ông guyễn Văn B và bà guyễn gọc Th trình bày: Thống nhất với nội dung mà người yêu cầu đã trình bày và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 02/7/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại di n Vi n Kiểm sát nh n d n huy n D, tỉnh B về vi c gi i quy t vụ vi c:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay và thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 02/7/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định:

Về thẩm quyền: Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu của người yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B.

Về nội dụng: Quá trình giải quyết tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án các bên thống nhất về việc vay tiền, số tiền vay chưa thanh toán và đề nghị Tòa án công nhận nội dung mà các bên đã hòa giải thành ngày 02/7/2019. Xét thấy, nội dung các bên thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, yêu cầu của người yêu cầu và đề nghị của đại viện Viện kiểm sát về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là có cơ sở chấp nhận.

Căn cứ Điều 463; 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 370; 416; 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 36/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Ngọc Th có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Bon và bà Nguyễn Ngọc Th không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Ngọc Th còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị Q và chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0031707 ngày 02/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh B.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ