- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Đức Q và chị Vũ Thị Y"
- Tòa quyết gì? Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ
VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 170/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1984
- Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1991
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn T, xã Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Đều cư trú tại: Thôn H, xã Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Xét thấy: Ngày 02 tháng 10 năm 2019, người yêu cầu là anh Nguyễn Đức Q và chị Vũ Thị Y rút đơn yêu cầu.
Căn cứ Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 170/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Q, chị Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009554 đề ngày 25 tháng 9 năm 2019.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Thu Hiền |