- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, , Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1231/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
- Bà Lã Thị V, sinh năm 1973
- Địa chỉ: 90/47 Trần Văn Ơ, phường Tân Sơn N, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí
Minh
- Ông Nhữ Trung K, sinh năm 1972
Địa chỉ: 44/8 Vườn L, phường Tân T, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lã Thị V và ông Nhữ Trung K cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của Bà Lã Thị V và ông Nhữ Trung K hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.
Về con chung: Bà Lã Thị V và ông Nhữ Trung K trong thời gian chung sống có 02 con chung tên Nhữ Mai A, sinh 27/11/1994 và Nhữ Phương A, sinh 25/9/2000 cả hai đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường, không yêu cầu giải quyết là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung: hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: hai bên xác nhận không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Bà Lã Thị V và ông Nhữ Trung K chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà V và ông K đã nộp theo Biên lai thu số 0012305 ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Bà Lã Thị V và ông Nhữ Trung K thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của Bà Lã Thị V và ông Nhữ Trung K (theo Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 02 ngày 04/12/1993 do UBND phường Trung H, Quận Chương M, Hà Tây cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Lã Thị V và ông Nhữ Trung K trong thời gian chung sống có 02 con chung tên Nhữ Mai A, sinh 27/11/1994 và Nhữ Phương A, sinh 25/9/2000 cả hai đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Bà Lã Thị V và ông Nhữ Trung K chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà V và ông K đã nộp theo Biên lai thu số 0012305 ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND phường Trung Hòa, Quận Chương Mỹ, Hà Tây (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |