- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Gi và ông Ngô Văn Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 06 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Gi, sinh năm 1968; địa chỉ: số 48 đường H, phường T, quận Tr, thành phố Đà Nẵng
Và ông Ngô Văn Th, sinh năm 1965; địa chỉ: tổ 07, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Gi và bà ông Ngô Văn Th kết hôn với nhau vào tháng 7 năm 1986, đăng ký kết hôn tại UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến cuối năm 1986 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, thường xuyên xảy ra lời qua tiếng lại, vợ chồng không sống chung với nhau từ năm 1986 đến nay. Bà Gi và ông Th yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa bà Gi và ông Th đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Gi và ông Th không sống chung với nhau từ năm 1986 đến nay nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Gi và ông Th là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Bà Gi và ông Th xác nhận có 01 con chung tên Ngô Thị Thanh Th, sinh năm 1986 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Gi và ông Th xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Gi và ông Ngô Văn Th.
- Về con chung: Bà Gi và ông Th có 01 con chung tên Ngô Thị Thanh Th, sinh năm 1986 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Lê Thị Gi và ông Ngô Văn Th phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Gi và ông Th đã nộp tại biên lai thu số 0005606 ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà Gi và ông Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND p. An Hải Tây, q. Sơn Trà; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |