- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và sự thỏa thuận của các đương sự số 35/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06/3/2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 06 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đới Thị L, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
HKTT: Thôn B, xã G, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
- Anh Lê Trọng T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
HKTT: Thôn B, xã G, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2019 anh Lê Trọng T và chị Đới Thị L thừa nhận đã đăng ký kết hôn ngày 02/7/2009 tại UBND xã G, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan điểm sống của hai người không hợp nhau, thường xuyên sảy ra va chạm, xúc phạm nhau. Gia đình hai bên cũng đã khuyên bảo nhưng không có kết quả. Mâu thuẩn ngày càng căng thẳng. Hiên nay tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy anh T và chị L thống nhất yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị L thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị H, sinh ngày 25/8/2006 và Lê Thị H, sinh ngày 23/10/2008. Chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/ 02 con chung ( Mỗi con chung 1.000.000 đồng/1 tháng), kể từ tháng 03/2019 đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh T và chị L thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T và chị L thống nhất để chị L chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Lê Trọng T và chị Đới Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị L thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị H, sinh ngày 25/8/2006 và Lê Thị H1, sinh ngày 23/10/2008. Chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/ 02 con chung ( Mỗi con chung 1.000.000 đồng/1 tháng), kể từ tháng 03/2019 đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Th và chị L không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị L chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001466 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã G;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Ngô Xuân Dũng
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. Luật Hôn nhân và Gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa |