- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T xin ly hôn Bàn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Bàn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Bản S, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;
- Bị đơn: Anh Bàn Văn H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tiểu khu 12, thị trấn M, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Bàn Văn H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Bàn Hà Phương A, sinh ngày 29/8/2017 cho chị Hà Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Bàn Văn H nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hà Thị T mỗi tháng 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) hình thức cấp dưỡng theo từng tháng, thời điểm cấp dưỡng chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2019, cho đến khi cháu Bàn Hà Phương A trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị T nhận nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng cả hai khoản án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0003060 ngày 24 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TA tỉnh; - VKS (2 cấp); - Chi cục THADS; - TP Hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu: HS, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Long Bình |