- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận Bắc, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: anh Trần Q- sinh năm: 1966; Địa chỉ: thôn L, xã BS, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. * Bị đơn: chị Nguyễn Thị Đ- sinh năm: 1962 Địa chỉ: thôn L, xã BS, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Q thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn). Số tiền án phí anh Trần Q phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho anh Trần Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019543 ngày 23/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Bắc; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Chi cục THADS huyện Thuận Bắc; - UBND xã BS; - Lưu (hồ sơ, án văn). | THẨM PHÁN Lâm Bách |