vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Thị T.M – sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Trương H.Th - sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngh tranh chấp ly hôn với chị H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN
PHÖÔÙC LONG- TÆNH BAÏC LIEÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Thị T.M – sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Trương H.Th - sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện: Khi có Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Chị Thị T.M được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0013832 ngày 15 tháng 02 năm 2019.

- Về chi phí tố tụng: Chị Thị T.M được nhận lại tiền tạm ứng chi phí tố tụng mà chị M đã nộp là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ