- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Thanh Quang xin ly hôn chị Hoàng Thị Lê"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Anh Lê Thanh Q, sinh năm: 1986 và chị Hoàng Thị L sinh năm: 1990 (Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2010 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế ký ngày 03/2/2010 đã cấp cho anh Lê Thanh Q và chị Hoàng Thị L không còn giá trị pháp lý…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH TH A THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN
V S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Q, sinh năm: 1986.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm: 1990.
Đều trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 luật Hôn nhân và gia đ nh;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Anh Lê Thanh Q, sinh năm: 1986 và chị Hoàng Thị L sinh năm: 1990 (Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2010 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế ký ngày 03/2/2010 đã cấp cho anh Lê Thanh Q và chị Hoàng Thị L không còn giá trị pháp lý).
2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nu i con: Anh Lê Thanh Q và chị Hoàng Thị L đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Lê Hoàng Nhật H1, sinh ngày: 27/6/2011 cho anh Lê Thanh Q trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi; giao cháu Lê Hoàng Nhật H2, sinh ngày 12/2/2015 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Lê Thanh Q và chị Hoàng Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Anh Lê Thanh Q và chị Hoàng Thị L kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Thanh Q và chị Hoàng Thị L thỏa thuận với nhau là anh Lê Thanh Q phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2011/000725 ngày 21/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho anh Lê Thanh Q là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nam Đ ng; - Chi cục THADS huyện Nam Đ ng; - UBND xã Hương Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |