- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lèo Thị C - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèo Thị C và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 61/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lèo Thị C, sinh năm 1994. Địa chỉ: n P, xã P1, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: n P2, xã P3, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a kho n 5; điểm a, b kho n 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 07 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèo Thị C và anh Hoàng Văn T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về tình c m: Chị Lèo Thị C và anh Hoàng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Chị C, anh T có 01 con chung là cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 01/4/2014. Giao cháu Hoàng Gia B cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu B trư ng thành đủ 18 tuổi .
Anh T có trách nhi m cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Gia B cùng chị C mỗi tháng là 500.000 đồng/1 tháng năm trăm nghìn đồng/một tháng . Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu B trư ng thành.
Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn c n anh T thực hi n quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: Chị C, anh T đều xác nhận không có tài s n chung và nợ chung nên Tòa án không xem xét, gi i quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài s n chung và nợ chung và có người kh i ki n thì sẽ được gi i quyết một vụ án khác.
d. Về án phí: Chị C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002149 ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị C được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Anh T ph i nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 một trăm năm mươi nghìn đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huy n Mai Sơn; - UBND xã Mường Chanh; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |