vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèo Thị C và anh Hoàng Văn T.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình c m: Chị Lèo Thị C và anh Hoàng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lèo Thị C - Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèo Thị C và anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 61/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lèo Thị C, sinh năm 1994. Địa chỉ: n P, xã P1, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: n P2, xã P3, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a kho n 5; điểm a, b kho n 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 07 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèo Thị C và anh Hoàng Văn T.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về tình c m: Chị Lèo Thị C và anh Hoàng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị C, anh T có 01 con chung là cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 01/4/2014. Giao cháu Hoàng Gia B cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu B trư ng thành đủ 18 tuổi .

Anh T có trách nhi m cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Gia B cùng chị C mỗi tháng là 500.000 đồng/1 tháng năm trăm nghìn đồng/một tháng . Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu B trư ng thành.

Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn c n anh T thực hi n quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: Chị C, anh T đều xác nhận không có tài s n chung và nợ chung nên Tòa án không xem xét, gi i quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài s n chung và nợ chung và có người kh i ki n thì sẽ được gi i quyết một vụ án khác.

d. Về án phí: Chị C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002149 ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị C được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Anh T ph i nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 một trăm năm mươi nghìn đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ