- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Dương Thị N và Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị N và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỆ THUỶ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Lệ Thuỷ, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn chị Dương Thị N, địa chỉ: Bản Cây B1, xã K, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Nguyễn Văn T, địa chỉ: Bản Cây B1, xã K, huyện L, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị N và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ con chung: Chị N, anh T có 4 con chung là Nguyễn Thị L, sinh năm 1993; Nguyễn Văn A, sinh năm 1994, Nguyễn Văn H, sinh năm 1996 và Nguyễn Văn V, sinh năm 1999. Hiện tại các con đã trưởng thành nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
b) Về quan hệ tài sản: Chị N, anh T thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết
c) Về án phí: Chị Dương Thị N và anh Nguyễn Văn T thoả thuận chị N chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0001989 ngày 18/3/2019. Chị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND h. Lệ Thuỷ; - Chi cục THADS h. Lệ Thuỷ; - UBND xã M (đẻ biết) - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu HS; - Lưu VP; | THẨM PHÁN (Đã ký) Trương Thị Nhàn |