- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 08 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn V
Sinh ngày: 20 - 09 - 1979
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H
Sinh ngày: 10 – 11 - 1972
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung
Họ và tên: Lê Quang Đ– Sinh ngày: 26 – 03 – 2004
Giao con chung Lê Quang Đ cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Anh Lê Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H.
Anh Lê Văn V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
Về con riêng: Chị Nguyễn Thị H có 03 người con riêng
Họ và tên: Nguyễn Thị N - Sinh ngày: 09 – 7 – 1990
Họ và tên: Nguyễn Văn C – Sinh ngày: 13 – 02 - 1995
Họ và tên: Nguyễn Văn S – Sinh năm 1999
Các con riêng của chị Nguyễn Thị H nay đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tòa án ghi nhận sự tự thỏa thuận về phân chia tài sản chung của vợ chồng cụ thể như sau:
Giao cho chị Nguyễn Thị H sở hữu, sử dụng các loại tài sản gồm:
01 thửa đất có diện tích 165,7 m2 thuộc Thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ: CH 00098, mang tên anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị H do UBND huyện Kỳ Anh , tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 22 – 12 - 2011.
Ngoài các tài sản trên vợ chồng anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị H không còn tài sản nào khác.
Chị Nguyễn Thị H chủ động làm thủ tục để sang tên, đổi chủ. Anh Lê Văn V sẽ có trách nhiệm cùng với chị Hòa để làm thủ tục.
Về nợ chung: Anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị H có khoản nợ chung đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Các đương sự thỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn toàn bộ số tiền nợ, gồm: 70.000.000đ tiền gốc, tiền lãi tính đến ngày 29 – 03 - 2019 là: 201.370đ (hai trăm linh một nghìn ba trăm bảy mươi đồng). Ngoài ra chị Hòa còn phải trả tiền lãi tính từ ngày 29 tháng 03 năm 2019 trên dư nợ số tiền gốc 70.000.000đ theo lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
Anh Lê Văn V có nghĩa vụ đưa lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền: 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng).
Về án phí: Anh Lê Văn V thỏa thuận nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 877.500đ (tám trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, tổng cộng anh Lê Văn V phải nộp: 1.027.500đ (một triệu không trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 2.050.000đ (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005389 ngày 25 tháng 03 năm 2019. Nay anh Lê Văn V được hoàn trả 1.022.500đ (một triệu không trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận 877.500đ (tám trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Trần Quang Dũng |