- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Út H và chị Bùi Thị Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019, giữa: Anh Nguyễn Văn Út H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp và chị Bùi Thị Minh T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Út H và chị Bùi Thị Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Út H và chị Bùi Thị Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị T thỏa thuận như sau:
Chị Bùi Thị Minh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trọng N, sinh ngày 01/5/2015. Anh Nguyễn Văn Út H đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là ½ tháng lương cơ sở tùy theo từng thời điểm, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn Út H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Minh T đồng ý nộp 75.000 đồng, anh Nguyễn Văn Út H đồng ý nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Anh H tự nguyện nộp thay cho chị T và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh H đã nộp theo biên lai số 0006165 ngày 23 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CCTHADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã Mỹ Hội, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Trung Dũng |