vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thanh H và anh Dương Xuân C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đào Thị Thanh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dương Huyền T, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2003 và cháu Dương Quốc K, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2008. Anh Dương Xuân C phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN vụ án hôn nhân gia đình Đào Thị Thanh H - Dương Xuân C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thanh H và anh Dương Xuân C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST - HNGĐBình Xuyên, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thanh H, sinh năm 1983;

Địa chỉ: TDP X, thị trấn G, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Dương Xuân C, sinh năm 1978;

Địa chỉ: TDP X, thị trấn G, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thanh H và anh Dương Xuân C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đào Thị Thanh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dương Huyền T, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2003 và cháu Dương Quốc K, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2008. Anh Dương Xuân C phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng 1.500.000 đồng cho cháu Dương Huyền T, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2003 bắt đầu từ tháng 9 năm 2019 đến khi cháu Trang đủ 18 tuổi, anh C không phải cấp dưỡng nuôi cháu Dương Quốc K, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2008 cùng chị H. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.

Kể từ ngày chị Đào Thị Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Dương Xuân C chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Cường còn phải chịu lãi suất 10%/năm đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đào Thị Thanh H xin chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0003528 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B; chị Đào Thị Thanh H được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.

Án phí cấp dưỡng nuôi con chung anh Dương Xuân C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì được người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ