- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Bích T - Phạm Thanh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Bích T và anh Phạm Thanh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST- HNGĐ | BĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2019/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Hồ Thị Bích T, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp 1, xã TH, huyện BĐ, tỉnh BT. Bị đơn: Phạm Thanh C, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp 1, xã TH, huyện BĐ, tỉnh BT.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Bích T và anh Phạm Thanh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về q uan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Bích T và anh Phạm Thanh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh C có 02 con chung là Phạm Lê M, sinh ngày 11/6/1998 và Phạm Thị Huỳnh N, sinh ngày 01/4/2002. Đối với cháu M đã trưởng thành, nên anh C và chị T không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét đến. Chị T được nuôi cháu Huỳnh N và sự thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu Huỳnh N. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi cháu N. Anh C không trực tiếp nuôi cháu Huỳnh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Không có, nên không xét đến. -Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị T đaõ noäp 300.000 ñoàng (Ba traêm ngaøn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0021124 ngaøy 16 tháng 01 năm 2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre. Vaäy chị Hồ Thị Bích T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre; - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cuïc THADS huyeän Bình Ñaïi; - UBND xã TH; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Tháo |