vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Â và anh Triệu Xuân Đ.

TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); VKSND huyện B (02b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Â - Triệu Xuân Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Â và anh Triệu Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lý Thị Â, sinh năm 1980; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ph, xã Y, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: Anh Triệu Xuân Đ, sinh năm 1976. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Ph, xã Y, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Â và anh Triệu Xuân Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Â và anh Triệu Xuân Đ thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Lý Thị Âm và anh Triệu Xuân Đ xác định có 02 (Hai) con chung tên là Triệu Thị D, sinh ngày 02/10/2001 và Triệu Ngọc Q, sinh ngày 15/5/2004 (Các con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường). Hiện nay các con chung đang sống cùng anh Triệu Xuân Đ. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao 02 (Hai) con chung là Triệu Thị D và Triệu Ngọc Q cho anh Triệu Xuân Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến năm đủ 18 tuổi (Phù hợp với nguyện vọng của con chung). Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: + Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Chị Lý Thị Â và anh Triệu Xuân Đ xác định không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị Lý Thị Â tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03684 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả cho chị Lý Thị Â. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ