vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 12/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H - Sinh năm : 1965 Nơi ĐKHKTT: Đ, phường L, quận B, TP Hà Nội. Nơi ở hiện nay: phố G, phường C, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST- DSTP Thanh Hoá, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04/11/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2019/ TLST - DS ngày 03 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H - Sinh năm : 1965

Nơi ĐKHKTT: Đ, phường L, quận B, TP Hà Nội. Nơi ở hiện nay: phố G, phường C, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Tống Thị L - Sinh năm: 1964

Ông Phạm Ngọc S – Sinh năm 1958 Cùng Nơi ĐKHKTT: T, phường Đ, thành phố T. Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Ngọc S: Bà Tống Thị L. Nơi ĐKHKTT: T, phường Đ, thành phố T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Tính đến ngày 04/11/2019, vợ chồng bà Tống Thị L, ông Phạm Ngọc S còn nợ của anh Nguyễn Xuân H số tiền 13.325.000.000 đồng( Mười ba tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Về thời hạn thanh toán: Bà Tống Thị L và ông Phạm Ngọc S có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Xuân H số tiền 13.325.000.000 đồng( Mười ba tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu đồng) làm 02 đợt cụ thế: Đợt 1: Ngày 30/5/2020 trả số tiền 8.800.000.000 đồng ( Tám tỷ, tám trăm triệu đồng) Đợt 2: Ngày 30/10/2020 trả số tiền 4.525.000.000 đồng( Bốn tỷ năm trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Nếu đến thời hạn trả nợ nêu trên mà bà Tống Thị L và ông Phạm Ngọc S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho anh Hải như thỏa thuận nêu trên thì phải chịu lãi suất chậm trả đối với số tiền chậm thi hành theo lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự

Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà L ông S phải chịu án phí 60.662.500 đồng (Bà L chịu 30.331.250 đồng, ông S chịu 30.331.250 đồng) nhưng ông S được miễn án phí theo quy định PL.

Anh H không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa 60.762.000 đồng( sáu mươi triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số A A/2018/0000428 ngày 26/9/2019.

Người phải thi hành án và người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c-ưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ