- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 35/2019/QĐST-DS | Bảo Lâm, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn L.
Các Hội thẩm nhân dân
+ Bà Hồ Thị Hồng L.
+ Ông Phạm Đức M.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2019/TLDS-ST ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đàm Văn D, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 6, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Kiến T, sinh năm 1990 và bà Ka N hong, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (Có mặt).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng Ông Lê Kiến T, bà Ka N có trách nhiệm trả cho vợ chồng Ông Đàm Văn D, bà Nguyễn Thị Thu H 160.725.000đ (Một trăm sáu triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
- Về án phí: Vợ chồng Ông Lê Kiến T, bà Ka N tự nguyện nộp 8.036.250đ (Tám triệu không trăm ba mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho vợ chồng Ông Đàm Văn D, bà Nguyễn Thị Thu H 2.800.000đ (Hai triệu tám trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2016/0012932 ngày 07/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
“Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo Lâm; - Chi cục THADS huyện Bảo Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn L THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |