- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 35/2019/QĐST-DS | An Phú, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2019 về vụ án “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn (7) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hình Bích N, sinh năm: 1959; Cư trú: tổ 03, ấp An Thịnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, An Giang.
Bị đơn: Ông Đinh Văn Th, sinh năm 1942; Cư trú: ấp Vĩnh Bảo, xã Vĩnh Hậu, huyện An Phú, An Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đinh Văn Th, thừa nhận có nợ bà Hình Bích N số tiền 235.000.000đ (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng), hai bên thống nhất bà Nga không yêu cầu tính lãi chậm trả.
Tòa án chỉ xác định trách nhiệm trả nợ. Còn thời gian trả như thế nào thì giải thích cho hai bên biết sẽ được xem xét ở giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Hai bên thông nhất thỏa thuận về án phí: Bà N chịu 3.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà N đã đóng, bà N được nhận lại số tiền 5.256.000đ theo biên lai thu số 0011079 ngày15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú. Ông T chịu 2.875.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Viện kiểm sát; - CC Thi hành án DS; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |