vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Thị Minh H.

Sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Thị Minh H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Thị Minh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNHTHẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1928/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Minh H

sinh năm: 1971

Địa chỉ: ñường A, phường B, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Phạm Quốc V

sinh năm: 1969

Địa chỉ: ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 361, Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01 ngày 15/05/1998 của Ủy ban nhân dân phường Y quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các ñương sự ñược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ñiều cấm của luật, không trái ñạo ñức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có ñương sự nào thay ñổi ý kiến về sự thỏa thuận ñó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Thị Minh H.

2. Sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Thị Minh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: con chung tên Phạm Quốc T sinh ngày 01/01/1999 ñã ñủ tuổi trưởng thành; cả hai thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Ngọc Minh T sinh 15/05/2004, hàng tháng ông V cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 ñồng/tháng. Bắt ñầu thi hành từ tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà H có ñơn yêu cầu thi hành án, ông V chậm thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông V còn phải trả lãi ñối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền ñược thực hiện theo quy ñịnh tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự

Ông Phạm Quốc V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính ñáng một hoặc cả hai bên ñược quyền yêu cầu Tòa án thay ñổi người nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí, lệ phí: lệ phí giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 ñồng, bà Nguyễn Thị Minh H thỏa thuận chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 ñồng do bà H ñã nộp theo biên lai số AA/2017/0003001 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh, bà H ñã nộp ñủ lệ phí.

3. Quyết ñịnh này ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết ñịnh này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi ñược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ