- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Như T xin ly hôn với anh Nguyễn Đình P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Như T và anh Nguyễn Đình P 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 15 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 04 năm 2018; giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Như T, sinh năm 1992 HKTT: Khu phố LB, phường XP, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Trú tại: KP. LBĐ, phường XP, thị xã S, Phú Yên Bị đơn: Anh Nguyễn Đình P, sinh năm 1990 Trú tại: Khu phố LB, phường XP, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Như T và anh Nguyễn Đình P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị T và anh P cùng xác định không có con chung. Không yêu cầu Toà án giải quyết Về tài sản chung: chị T và anh P thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu toà án giải quyết. Về nợ chung: Chị T và anh P cùng xác định hai vợ chồng không nợ ai và không ai nợ hai vợ chồng, không yêu cầu toà án giải quyết. Về án phí: Chị Võ Thị Như Ttự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2015/0006439 ngày 18 tháng 04 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, Phú Yên, hoàn trả cho chị T 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx.Sông Cầu, Phú Yên ; - UBND xã Xuân Phú - Chi cục thi hành án T.x Sông Cầu - TAND tỉnh Phú Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trần Văn Tôn |