- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Ng - Phạm Hồng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Phạm Hồng Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 22 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1972. Trú tại: Thôn Đại Đ, xã Cao Đ, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc
- Bị đơn: Anh Phạm Hồng Q, sinh năm 1971 Trú tại: Thôn Đan T, xã Phú Th, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Phạm Hồng Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Phạm Thị Vân A, sinh ngày 11/7/2011; Hiện nay cháu đang ở với chị N. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, đất canh tác: Chị N và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công sức: Chị N tự nguyện không yêu cầu. Về án phí: Chị Đỗ Thị N nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2014/0004136 ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Hoàn trả cho chị N 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - UBND xã Phú T; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Thuận |