vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Lệ Q và anh Phạm Như H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Lệ Q và anh Phạm Như H đều thống nhất vợ chồng có hai đứa con chung tên là Phạm Ánh N, sinh ngày 08/7/2003 và Phạm Thục T, sinh ngày 18/10/2011. Hai bên thỏa thuận giao hai con Phạm Ánh N và Phạm Thục T cho chị Q trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Lệ Q và anh Phạm Như H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2018/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 11 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lệ Q, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Số nhà M, đường H, tiểu khu V, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình,

Bị đơn: Anh Phạm Như H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Số nhà M, đường H, tiểu khu V, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Lệ Q và anh Phạm Như H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Lệ Q và anh Phạm Như H đều thống nhất vợ chồng có hai đứa con chung tên là Phạm Ánh N, sinh ngày 08/7/2003 và Phạm Thục T, sinh ngày 18/10/2011. Hai bên thỏa thuận giao hai con Phạm Ánh N và Phạm Thục T cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con cùng chị Q 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho hai con mỗi tháng, kể từ tháng 7 năm 2018 cho đến lúc các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Lệ Q và anh Phạm Như H thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị Lệ Q và anh Phạm Như H mỗi người phải nộp 75.000đồng án phí ly hôn, anh H phải nộp 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận chị Q nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho anh H. Số tiền án phí chị Q phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/ 0004581, ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ