vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Lò Văn T 2.

TAND tỉnh Điện Biên; VKSND huyện Mường Ảng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Lò Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 35/2018/QĐST -HNGĐ
Mường Ảng, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc “ Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T - Sinh năm: 1994. Nơi cư trú: Bản S, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên Bị đơn: Anh Lò Văn T - Sinh năm 1987. Nơi cư trú: Bản S, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên Căn cứ vào Điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, 57, 58,71, 81, 82, 83,84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; Điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Lò Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Tòng Thị T và anh Lò Văn T có 01 người con chung là cháu Lò Thị Trúc A, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2013. Chị Tòng Thị T và anh Lò Văn T thỏa thuận về việc giao nuôi con chung: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Trúc A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung . 2.3 Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Chị Tòng Thị T và anh Lò Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Về án phí: Chị Tòng Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, chị T thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên chị được miễn số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) và chị còn phải chịu số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch thay phần của anh Lò Văn T. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ