vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn XP, xã AH, huyện AL, tỉnh BĐ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 390/2017/TLST-HNGĐ ngày21 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn XP, xã AH, huyện AL, tỉnh BĐ

Bị đơn: Anh Nguyễn Long B, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn LK, xã HĐ, huyện H Nh, tỉnh BĐ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,59, 81, 82, 83, 84, 107của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày25tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn XP, xã AH, huyện AL, tỉnh BĐ

- Anh Nguyễn Long B, sinh năm 1983

Đia chỉ: Thôn LK, xã HĐ, huyện H Nh, tỉnh BĐ

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Long B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Thỏa thuận giao 01 con chung tên Nguyễn Phước Th, sinh ngày 17/10/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng có hùn 50.000.000đ (Năm mươi triệu) đồng để mở 01 nhà thuốc ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh và có 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) vợ chồng gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Quân đội MB. Ngoài ra, không còn tài sản nào khác. Ly hôn, chị N và anh B thỏa thuận chị N có trách nhiệm thối lại cho anh B 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) và 04 (Bốn) chỉ vàng 24k. Đến ngày 06/6/2018, chị N sẽ giao đủ cho anh B số tiền 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) và 04 (Bốn) chỉ vàng 24k nói trên. Hai bên cam kết không yêu cầu về tài sản chung nữa. (Theo B bản thỏa thuận ngày 18/12/2017).

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Thỏa thuận chị N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách Nhà nước. Chị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo B lai thu số 0003770 ngày 21/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn nên được khấu trừ.Chị N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn.

- Án phí chia tài sản chung: Các bên tự nguyện thỏa thuận trước khi Tòa tiến hành hòa giải và yêu cầu Tòa ghi nhận trong quyết định nên không phải chịu án phí chia tài sản chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSNDHoài Nhơn;

- UBND xã Hoài Đức;

- Lưu: Hồ sơ vụ án.

NGUYễN THANH VƢƠNG

THÔNG BÁO

NỘP TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ

Kính gửi:…………………………………………………………...…….…….

Địa chỉ: ……………………………………………………..………………..

Sau khi xem xét đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo;

Xét thấy vụ án theo đơn khởi kiện của người khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Hoài Nhơn và người khởi kiện thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 146 và khoản 1, khoản 2 Điều 195 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Tòa án nhân dân huyện Hoài Nhơn thông báo cho:…..……………..biết.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này phải đến trụ sở Cơ quan thi hành án dân sự, địa chỉ: Quốc Lộ 1A, Khối 5, thị trấn Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Bình Định để nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: ..................................................................................................................................... (bằng chữ: ................................................................................................................) và nộp cho Tòa án nhân dân huyện Hoài Nhơn B lai thu tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, nếu ……….không nộp cho Tòa án B lai thu tiền tạm ứng án phí mà không có lý do chính đáng, thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho ………..theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ