vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T1 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2018/QĐST-DSP, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T1 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: Số 130 P, phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Thái H1 - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Ninh Thuận. (Quyết định ủy quyền số 122/QĐ-DAB-HĐQT ngày 27-4-2016 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ và số 888/QĐ-DAB-PC ngày 21-5-2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đ)

Ông Trương Thái H1 ủy quyền cho ông Nguyễn Công Đông P - Chức danh: Nhân viên kinh doanh Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Ninh Thuận. (Quyết định ủy quyền số 14/QĐUQ.NTN ngày 26-02-2018 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Ninh Thuận)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm: 1969 và bà Phạm Thanh H2, sinh năm: 1974.

Cùng địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T2, sinh năm: 1935.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường K, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Đức D và bà Phạm Thanh H2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ là 57.711.395 đồng. Trong đó: dư nợ gốc là 50.984.577 đồng, nợ lãi tính đến ngày 14-6-2018 là 6.726.818 đồng (nợ lãi trong hạn là 5.122.613 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.604.205 đồng).

2.2. Ông Nguyễn Đức D và bà Phạm Thanh H2 tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng vay trung hạn số K.0015/1216 ngày 05-5-2016 kể từ ngày 15-6-2018 cho đến khi trả hết nợ vay.

2.3. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 3293/HĐTC ngày 04-5-2016 đối với quyền sử dụng đất và nhà ở tọa lạc trên thửa đất số 42, tờ bản đồ số 08, phường K theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 740492 được Ủy ban nhân dân thành phố P, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 06-10-2009 giữa bà Lê Thị T2 với Ngân hàng TMCP Đ để đảm bảo cho việc thi hành án.

2.4. Nếu ông Nguyễn Đức D và bà Phạm Thanh H2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng được quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Đức D và bà Phạm Thanh H2 đồng ý nộp 1.443.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 1.459.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015291 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ