- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Võ Thị Huyền D khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng ông Võ Hương Q, bà Lê Thị Hồng Th trả số tiền 500.000.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Võ Thị Huyền D và bị đơn vợ chồng Võ Hương Q, Lê Thị Hồng Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN ———— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-DS | S, ngày 16 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Võ Thị Huyền D, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: khu phố L, phường Y, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Vợ chồng Võ Hương Q, sinh năm: 1958.
Lê Thị Hồng Th, sinh năm: 1960.
Địa chỉ: khu phố T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Võ Thị Huyền D và bị đơn vợ chồng Võ Hương Q, Lê Thị Hồng Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn vợ chồng Võ Hương Q, Lê Thị Hồng Th thừa nhận có vay, hiện còn nợ và chấp nhận trả cho nguyên đơn Võ Thị Huyền D tổng số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) về khoản: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.
2.2. Thời gian trả nợ: Ngày 13/7/2018 trả đủ số tiền 500.000.000 đồng.
Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật, người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Bị đơn vợ chồng Võ Hương Q, Lê Thị Hồng Th tự nguyện chịu 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho nguyên đơn Võ Thị Huyền D 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0009363 ngày 03/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - THADS huyện S (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Phạm Cao Gia |