vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Đồng nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Mƣời H – sinh năm 1974 và chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Mười Hai với Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2018/QĐST- DSPhước Long, ngày 21 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 197/2018/TLST - DS ngày 13 tháng 9 năm 2018 về việc "tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất".

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Đồng nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Mƣời H – sinh năm 1974 và chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Đồng bị đơn: Anh Lê Văn H – sinh năm 1962 và chị Ngô Thị C – sinh năm 1963

Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Chổ ở: ấp V, xã H, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Anh Mười H, chị T và anh H, chị C thống nhất: chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng cố đất có tiêu đề “đơn hợp đồng cố đất 03 năm” và hợp đồng thuê đất được xác lập vào ngày 03/4/2012 giữa anh Mười H, chị T với anh H, chị C. Đất do anh H, chị C đang quản lý, sử dụng nên anh Mười H, chị T không phải giao đất lại cho anh H và chị C.

Anh H, chị C tự nguyện, đồng ý trả cho anh Mười H và chị T 20 (hai mươi) chỉ vàng 24k (vàng 98%) và số tiền 11.160.000đ (mười một triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng). Buộc anh H, chị C trả cho anh Mười H và chị T 20 (hai mươi) chỉ vàng 24k (vàng 98%) và số tiền 11.160.000đ (mười một triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2 Về án phí dân sự không có giá ngạch: 150.000đ và án phí dân sự có giá ngạch 279.000đ, tổng cộng là 429.000đ, anh H và chị C tự nguyện nộp.

Hoàn trả cho anh Mười H và chị T số tiền tạm ứng án phí 2.150.000đ tại lai thu số 0013718 ngày 13/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ