- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức B và Lê Thùy Nh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N TH, TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 35/2017/QĐST- HNGĐ | Th, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2017 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức B, sinh năm 1987
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở:Thôn M, xã H, huyện Th, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Chị Lê Thùy Nh, sinh năm 1992; HKTT: Thôn M, xã H, huyện Th, thành phố Hà Nội . Nơi ở: thôn Đ, xã K, huyện Th, thành phố Hà Nội;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2017.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Đức B sinh năm 1987
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn M, xã H, huyện Th, thành phố
- Chị Lê Thùy Nh, sinh năm 1992; HKTT: Thôn M, xã H, huyện Th, thành phố Hà Nội . Nơi ở: thôn Đ, xã K, huyện Th, thành phố Hà Nội;
Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Đức B và chị Lê Thùy Nh cùng xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 14/10/2014. Anh B, chị Nh thỏa thuận giao con chung Nguyễn Minh T cho chị Nh tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có yêu cầu khác; Hàng tháng, mỗi tháng Anh B trợ cấp nuôi con 2000.000 đồng (Hai triệu đồng) đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có yêu cầu khác.
Anh B có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh B, chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nghĩa vụ chịu án phí: Anh Nguyễn Đức B nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay chị Lê Thùy Nh 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ với 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AD/2010/0001783 ngày 14 tháng 04 năm 2017). Anh Nguyễn Đức B còn phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với khoản tiền trợ cấp nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân H.Th; - Chi cục Thi hành án dân sự H. Th; - UBND xã H, huyện Th, tp.Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ vụ án/ Văn phòng. | THẨM PHÁN PHAN QUỐC QUÂN |