- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà O kiện vợ chồng bà B, ông M về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 35/2017/QĐST-DS | Đ, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị O, sinh năm: 1956 Địa chỉ: ĐườngĐ,Phường G, thành phốĐ, tỉnhLâm Đồng. Người đại diệnhợppháp: BàNguyễnThị TuyếtH,sinhnăm:1966 Địa chỉ: ĐườngL,Phường D, thànhphố Đlà người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 25/10/2017).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1951
Và bà Bùi Thị B, sinh năm 1945 Cùng địa chỉ: Đường V Phường G, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng ông Nguyễn Văn M và bà Bùi Thị B có trách nhiệm thanh toán cho bà Bùi Thị O số tiền 530.000.000đ (Năm trăm ba mươi triệu đồng) nợ gốc. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn M và bà Bùi Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng có đơn xin miễn án phí và thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án nên miễn án phí cho ông M, bà B. Bà O được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đề cập. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP Đ; - Chi cục THA dân sự TP Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Báu |