vanban.org

Quyết định 35/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; trụ sở: Tầng 1 – 7, Tòa nhà T, số 72 phố T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; địa chỉ Chi nhánh: Số 165 – 167 – 169 đường H, phường N, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V, bị đơn anh Huỳnh Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2017/QĐST-DSBà Rịa, ngày 11 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; trụ sở: Tầng 1 – 7, Tòa nhà T, số 72 phố T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; địa chỉ Chi nhánh: Số 165 – 167 – 169 đường H, phường N, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Hiền T – Chức vụ: Trưởng Phòng Thu hồi nợ pháp lý kiêm Quản lý Pháp chế cho Phòng An ninh và Phòng Kiểm soát gian lận, Phòng Thu hồi nợ Pháp lý thuộc Trung tâm thu hồi nợ – Khối tín dụng tiêu dùng – Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (Văn bản ủy quyền ngày 08/02/2017).

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Anh Dương Thanh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 16, ấp Đ, xã H, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Văn bản ủy quyền ngày 24/02/2017).

Bị đơn: Anh Huỳnh Minh T, sinh năm: 1976; hộ khẩu thường trú: Tổ 3, khu phố 5, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; chỗ ở: Tổ 14, ấp T, xã L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Huỳnh Minh T xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền là 12.899.249 (mười hai triệu, tám trăm chín mươi chín ngàn, hai trăm bốn mươi chín) đồng theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 20131024-113019-0004 ngày 22 tháng 10 năm 2013 và đồng ý thanh toán số tiền nói trên cho Ngân hàng.

Kể từ ngày, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Huỳnh Minh T phải nộp 322.481 (ba trăm hai mươi hai ngàn, bốn trăm tám mươi mốt) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được hoàn trả 1.122.000 (một triệu, một trăm hai mươi hai ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: TU/2016/0004273 ngày 23/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ