vanban.org

Quyết định 34A/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị N được ly hôn anh H

Về con chung: Giao con chung là cháu Hà Hương Giang – sinh ngày 20/01/2018 cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu. Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm non, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của các… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị N được ly hôn anh H
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34A /2025/HNGĐ-ST
Ngày 31-3 - 2025
(V/v: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH - TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Dương Thị Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Chu Thị Xuyến

2. Bà Đồng Thị Lý

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Tình - Thư ký tòa án nhân dân huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An.

Ngày 31 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án “Tranh chấp Hôn nhân & Gia đình” thụ lý số: 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 2 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2025/QĐST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa ngày 20/3/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị N - sinh năm 1998 (Có mặt).

Địa chỉ: xóm Làng Nghè, xã Lăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh H - sinh năm 1996

Địa chỉ: xóm Làng Nghè, xã Thọ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

(Vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị N trình bày: chị và anh H kết hôn với nhau vào ngày 07 tháng 7 năm 2017 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Trước khi kết hôn có tìm hiểu, tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được hơn 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không phù hợp, cuộc sống chung có nhiều va chạm dẫn đến xích mích cãi vã, vợ chồng không tin tưởng nhau. Vợ chồng hiện tại đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay cắt đứt quan hệ tình cảm, không còn quan tâm trách nhiệm gì với nhau nữa. Nay chị N xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H

- Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là cháu Hà Hương Giang – sinh ngày 20/01/2018. Nếu ly hôn chị N có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả con chung vì từ khi vợ chồng sống ly thân anh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con

-Về tài sản chung: Chị N không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh H quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng tuy nhiên anh không có mặt để tham gia làm việc và xét xử, vì vậy không lấy được ý kiến của anh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân & Gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn anh H có hộ khẩu thường trú tại xã Lăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An được quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự, vụ án thuộc trường hợp không thể hòa giải được theo khoản 1 điều 207 bộ luật tố tụng dân sự Tại phiên tòa nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với anh H

2. Về nội dung:

Về hôn nhân: Xét hôn nhân giữa chị N và anh H là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên qua đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa chị N khẳng định cuộc sống chung của vợ chồng đã xảy ra nhiều bất hòa, mâu thuẫn không thể hàn gắn hai bên đã sống ly thân 6 năm nay, không còn quan tâm, trách nhiệm gì với nhau nữa. Trên cở sở đó xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị N xin ly hôn là có căn cứ, do đó cần chấp nhận.

Về con chung: chị N và anh H thừa nhận có có 1 con chung là cháu Hà Hương Giang – sinh ngày 20/01/2018.Nguyện vọng của chị N muốn nuôi con chung vì từ khi vợ chồng sống ly thân chị là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con chung. Xét yêu cầu của chị N là chính đáng, xét cháu Hà Hương Giang còn nhỏ, tại phiên tòa anh Hiếu vắng mặt do đó cần tiếp tục giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên miễn xét.

Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu nên miễn xét

Về án phí: chị N phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 khoản 2, Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 51; 54; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83, điều 84 điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H

Về hôn nhân: Cho chị N được ly hôn anh H

Về con chung: Giao con chung là cháu Hà Hương Giang – sinh ngày 20/01/2018 cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu. Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm non, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về án phí: Buộc chị N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, án phí của chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006445 ngày 06/2/2025. Chị N đã nộp đủ án phí.

Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ