- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 349/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 344 TLST-
HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1992
- Anh Nguyễn Mạnh L, sinh năm 1991
Cùng HKTT và nơi ở: TDP Đ, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên lạc: Số 539 A, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có
qua tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình cho tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T (nay là Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B), thành phố Hà Nội vào ngày 12/01/2010, đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh L yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn vì cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh L có 03 con chung
là: Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 12/10/2010; Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 06/4/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo M, sinh ngày 04/5/2018
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận:
- Giao cả 03 con chung là Nguyễn Hoàng Y, Nguyễn Hoàng Bảo N và
Nguyễn Hoàng Bảo M cho anh Nguyễn Mạnh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
-Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là
3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/tháng/3 con chung (mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên tự thoả thuận về tài sản chung
và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ
phí ly hôn sơ thẩm
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không có đương sự
nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị
H và anh Nguyễn Mạnh L.
2. Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh L có 03 con chung
là: Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 12/10/2010; Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 06/4/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo M, sinh ngày 04/5/2018
- Giao cả 03 con chung là Nguyễn Hoàng Y, Nguyễn Hoàng Bảo N và
Nguyễn Hoàng Bảo M cho anh Nguyễn Mạnh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là
3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/tháng/3 con chung (mỗi con 1.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài
sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết
II. Về Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng
lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự đã nộp theo biên lai số: 0021738 ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B; - UBND phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. + | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Trang |