vanban.org

Quyết định 349/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh năm 1987.

Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là cháu Lê Minh V, sinh ngày 08/4/2014 và cháu Lê Minh K, sinh ngày 20/02/2019. Anh chị thống nhất giao cháu V cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Khang cho anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 349/2023/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 295/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh năm 1987. HKTT: Số X, Tổ Y, phường V, quận L, thành phố H. Bị đơn: Anh Lê Tân T, sinh năm 1986. HKTT: Số X, Tổ Y, phường V, quận L, thành phố H. Căn cứ Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh năm 1987. HKTT: Số X, Tổ Y, phường V, quận L, thành phố H. Bị đơn: Anh Lê Tân T, sinh năm 1986. HKTT: Số X, Tổ Y, phường V, quận L, thành phố H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là cháu Lê Minh V, sinh ngày 08/4/2014 và cháu Lê Minh K, sinh ngày 20/02/2019. Anh chị thống nhất giao cháu V cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Khang cho anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi có quyết định khác. Anh T, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, công nợ (chung, riêng): Chị H và anh T đều không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035457 ngày 17/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị H đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ