- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHUNG- LOAN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C và chị Phạm Thúy L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 349/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 24 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 269/2023/TLST- HNGĐ ngày 02/10/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Thôn H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Phạm Thúy L, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Thôn B, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C và chị Phạm Thúy L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Phạm Thúy L không có con chung.
2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản) và các khoản nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Phạm Thúy L không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000688615 ngày 02/10/2023 và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Anh Nguyễn Văn C được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Phạm Thúy L không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang; - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã Lưỡng Vượng, TP Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |