- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Hương G và anh Lê Tất T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 349/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 250/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa:
-Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Hƣơng G, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Số 03 đường H, phường K, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
-Bị đơn: Anh Lê Tất T, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Số 03 đường H, phường K, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
(Hiện đang chấp hành án tại: Đội 12, K2, Trại Giam An Điềm, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Hương G và anh Lê Tất T.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ con chung: Chị Ngô Thị Hương G và anh Lê Tất T thỏa thuận:
-Giao con chung là Lê Tất Anh K, sinh ngày 15/02/2012 cho chị Ngô Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng;
-Anh Lê Tất T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2/Về quan hệ tài sản chung: Chị G và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có
4/Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Ngô Thị Hương G tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị G đã nộp tại biên lai thu số 0001987 ngày 01/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Chị G được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Các đương sự; - UBND phường K, quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 123/2011 đăng ký ngày 27/9/2011) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |