vanban.org

Quyết định 349/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Trương Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị L tiếp tục nuôi cháu Trương Lê Kim N, sinh ngày 11/01/2019. Ghi nhận anh Trương Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 13 tháng 11 năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thi L ly hôn với Trương MinhT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Trương Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:349/2020/QĐST – HNGĐBình Đại, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:401/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp Long H, xã Giao L, huyện Châu T, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Trương Minh T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: ấp Long A, xã Long H, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Trương Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị L tiếp tục nuôi cháu Trương Lê Kim N, sinh ngày 11/01/2019. Ghi nhận anh Trương Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 13 tháng 11 năm 2020 cho đến khi cháu Trương Lê Kim Ng đủ 18 tuổi.

Anh Trương Minh T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị L tự nguyện nộp thay anh Trương Minh T150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Như vậy, tổng cộng tiền án phí chị Lê Thị L phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Lan đã nộp theo biên lai thu số 0001942 ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy chị Lê Thị L đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ