vanban.org

Quyết định 349/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2016 ngày 03 tháng 6 năm 2016 của UBND phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Hoài Ph yêu cầu ly hôn ông Đào Ngọc Thái S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2016 ngày 03 tháng 6 năm 2016 của UBND phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:349/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 330/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoài Ph, sinh năm 1991;

Bị đơn: Ông Đào Ngọc Thái S, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Tổ 23, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2016 ngày 03 tháng 6 năm 2016 của UBND phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S xác nhận vợ chồng có 01 con chung Đào Ngọc Quế Ch, sinh ngày 03/01/2017. Thuận tình ly hôn, bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Đào Ngọc Quế Ch, sinh ngày 03/01/2017 cho bà Nguyễn Thị Hoài Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Đào Ngọc Thái S không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hoài Ph và ông Đào Ngọc Thái S xác định không có.

- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ bà Nguyễn Thị Hoài Ph tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Hoài Ph đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000768 ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Hoài Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ