vanban.org

Quyết định 349/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyeân ñôn:

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951; chị Lê Thị L, sinh năm 1976, chị Lê Thị T, sinh năm 1989, chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: ấp AH, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Anh Lê Thanh P, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp AH, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Đ yêu cầu ông Lê Thị H và bà Trần Thị K phải giao trả diện tích 225m2 thuộc một phần thửa 113 tờ bản đồ số 08 tọa lạc ấp AH, x…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyeân ñôn:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 349/2019/QĐST-DSP, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ T gồm có: T phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Vân. Các Hội T nhân dân: 1. Ông Lê Văn Mứt 2. Bà Phan Thị Cẩm H Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn Nguyễn Thị Đ rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyeân ñôn:

- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951; chị Lê Thị L, sinh năm 1976, chị Lê Thị T, sinh năm 1989, chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: ấp AH, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Anh Lê Thanh P, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp AH, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Chị Lê Thị Th, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp AH, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Chị Lê Thị L, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp AB, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre. Chị L, chị T, anh P, chị Th, chị Kim L và chị L ủy quyền cho bà Đ tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 01/3/2019. Bà Đ, chị L và chị Th có mặt tại phiên tòa Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Đ: bà Lê Thị Mộng T-Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre, có mặt. * Bò ñôn: ông Lê Văn H, sinh năm 1946; địa chỉ: ấp AH, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Ông H ủy quyền cho bà K tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 18/02/2019. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông H: ông Nguyễn Tấn Đ – Luật sư công tác viên Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre, có mặt. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị K, sinh năm 1952; địa chỉ: ấp AH, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre, có mặt.

- Uỷ ban nhân dân huyện P, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo pháp luật: ông Đ Công T- Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P. Ông Thương có yêu cầu xét xử vắng mặt. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung. Về án phí dân sự sơ T: bà Nguyễn Thị Đ là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016. Chị Lê Thị L, anh Lê Thanh P, chị Lê Thị T, chị Lê Thị Th, chị Lê Thị Kim L và chị Lê Thị L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 3.750.000 theo biên lai Th số 0021591 ngày 25 tháng 12 năm 2018. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ chi phí xem xét, T định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản, chi phí Th thập quy trình là 1.427.000 đồng và đã nộp xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện P có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ