- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thi T - Nguyễn Hữu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2026/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 03 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 351/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2004; Số CCCD xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1999. Căn cước số xxxxxxxxxxxx.
Cùng thường trú tại: Thôn P, xã H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị T và anh H có có một con chung Nguyễn Ngọc Khánh M sinh ngày 27/4/2025. Giao chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Khánh M cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung:
Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Ngọc Khánh M số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị T và anh H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012572 ngày 26/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 10, Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND xã Hạ Bằng, Hà Nội (nơi đăng kí kết hôn, số 5/2024); - Lưu: hồ sơ; VPTA. | THẨM PHÁN Đào Thị Thuý |