vanban.org

Quyết định 348/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Quỳnh A và anh Triệu Minh C. 2.

Về con chung: chị Lê Thị Quỳnh A và anh Triệu Minh C có 01 con chung là Triệu Minh Châu Đ, sinh ngày 13/01/2022. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao anh C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ. Anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xét. Chị Quỳnh A có quyền, nghĩa vụ thăm n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Quỳnh A yêu cầu ly hôn với anh Triệu Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Quỳnh A và anh Triệu Minh C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 348/2024/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 345/2024/TLST - HNGĐ ngày 23/7/2024 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:

Chị LÊ THỊ QUỲNH A

- sinh năm 1992 HKTT: xã M, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: số 7 ngõ 66A thôn T, xã T, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. Bị đơn:

Anh TRIỆU MINH C - sinh năm 1985

HKTT và nơi cư trú: số 7 ngõ 66A thôn T, xã T, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Quỳnh A và anh Triệu Minh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Lê Thị Quỳnh A và anh Triệu Minh C có 01 con chung là Triệu Minh Châu Đ, sinh ngày 13/01/2022. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao anh C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ. Anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xét. Chị Quỳnh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: chị Lê Thị Quỳnh A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do chị Quỳnh A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì (Biên lai số 7360 ngày 23/7/2024). Trả lại chị Quỳnh A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ