- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Cẩm L- Lý Anh Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 594/2022/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị Phạm Thị Cẩm L, sinh năm: 1994,
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Anh Lý Anh Nh, sinh năm: 1984,
Địa chỉ: 59, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L, anh Nh tự nguyện kết hôn năm 2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Định Trung, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, cho đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, thường hay cãi vả do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống. Từ tháng 5/2022 đến nay, anh chị đã sống ly thân, không còn quan tâm nhau. Nay chị L, anh Nh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh Nh, chị L thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Khi ly hôn, chị L, anh Nh không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng nên được ghi nhận.
Về con chung: Anh Nh, chị L có 01 con chung tên Lý Anh H, sinh ngày 21/02/2021. Khi ly hôn, anh Nh và chị L thỏa thuận anh Nh được trực tiếp nuôi con chung là Lý Anh H, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên phù hợp với quy định của pháp luật nên được ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Nhơn và chị Loan phải chịu. Chị Loan tự nguyện nộp toàn bộ số tiền lệ phí trên.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Cẩm L và anh Lý Anh Nh thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị L, anh Nh không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Nh được quyền nuôi con chung là Lý Anh H, sinh ngày 21/02/2021.Ghi nhận anh Nh không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Chị L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp chị L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh Nh có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Loan.
Vì lợi ích của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị L, anh Nh khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xet đến.
2. Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chị Phạm Thị Cẩm L và anh Lý Anh Nh mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị L đã tự nguyện nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010715 ngày 13/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị L đã nộp lệ phí xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Định Trung, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Phan Thị Mỹ Hạnh |