- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Hải Y - Phùng Thuận H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ****** Số: 348/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396; và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn ,giảm , quản lý và sử dụng án phí ,lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 339/2022/TLST- HNGĐ ngày 01/6/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu:
Bà Vũ Thị Hải Y, sinh năm 1980 HKTT và nơi ở: Số 671 phố L, quận B, thành phố H.
Ông Phùng Thuận H, sinh năm 1980 HKTT và nơi ở: số 7 ngõ Đ, phường Đ, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Vũ Thị Hải Y và ông Phùng Thuận H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/7/2006 tại UBND phường Đ, quận H, thành phố H. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2014 thì nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Ông bà đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Vũ Thị Hải Y và ông Phùng Thuận H có 02 con chung là Phùng Thuận T, sinh ngày 10/01/2008 và Phùng Bảo T, sinh ngày 15/9/2013. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận bà Y sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cả 2 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng. [3] Về tài sản, nhà ở chung và vay nợ chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí : Ông Phùng Thuận H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân:
- Về tình cảm: Bà Vũ Thị Hải Y và ông Phùng Thuận H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phùng Thuận T, sinh ngày 10/01/2008 và Phùng Bảo T, sinh ngày 15/9/2013 cho bà Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác, ông H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con, ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản, nhà ở chung và nợ chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Ông Phùng Thuận H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2020/0012518 ngày 26/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Hai Bà Trưng ; - UBND P., Quận H, Hà Nội. (số 63 quyển 1 ngày 16/7/2006) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Thị Phương Lan |