- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1974, Đăng ký hộ khẩu: A7, Tập thể nhà máy Z, phường P, quận B, thành phố Hà Nội và nơi cư trú: Số…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2020/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; 180/2020/TLST – HN&GĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau: Tập thể nhà máy Z, phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội và nơi cƣ trú: Số 2, ngõ 29 N, phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội. (0913008xxx) thể nhà máy Z, phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội và nơi cƣ trú: Số 2, ngõ 29 N, phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội. (0906224xxx) NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN không thành ngày 06 tháng 7 năm 2020. có Giấy chứng nhận kết hôn số: 69 ngày 18 tháng 7 năm 1996 tại UBND phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội. biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 14 tháng 7 năm 2020 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Đăng S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đối với cháu Ngô Thùy L, sinh ngày 02 tháng 7 năm 1996 đã trƣởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét;
Giao cháu Ngô Đăng B, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2003 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Giao cháu Ngô Thùy A, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2002 và cháu Ngô Bảo Â, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2008 cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Các bên thực hiện việc nuôi con kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị N, anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng các con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở;
Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp. Chị N đƣợc hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng theo biên lai thu số 24370 ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội; - Lƣu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn N Long |