- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T.T.X và ông N.T.S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:348/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1355/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà T.T.X, sinh năm 1980 Địa chỉ: 205/18B8/24 Tân Hòa Đông, Phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông N.T.S, sinh năm 1979 Địa chỉ: 44/013 Nguyễn Thông, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Bà T.T.X và ông N.T.S tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 22/02/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 14, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T.T.X và ông N.T.S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Bà T.T.X và ông N.T.S thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên là trẻ N.T.G.B sinh ngày 22/12/2008 và N.T.B.N sinh ngày 22/02/2016 cho bà T.T.X trực tiếp giữ nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông N.T.S được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí sơ thẩm: Án phí Ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng bà T.T.X tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng mà bà T.T.X đã tạm nộp theo biên lai thu số 0020169 ngày 22/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho bà T.T.X 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - UBND P.7-Q.3; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành |