vanban.org

Quyết định 348/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hoài L và ông Võ Bá N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: V con chung: Bà Lê Thị Hoài L và ông Võ Bá N có 01 con chung tên là Võ Lê Ngân K, sinh ngày 09/3/2017 . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hoài L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hoài L và ông Võ Bá N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 348/2019/QĐST-HNGĐPhan Thiết, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 505/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoài L – Sinh năm 1988.

Địa ch : Khu phố A, phường B, thành phố Phan Thiết, t nh Bình Thuận.

B đơn: Ông Võ Bá N – Sinh năm 1986

Địa ch : Khu phố A, phường B, thành phố Phan Thiết, t nh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hoài L và ông Võ Bá N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V con chung: Bà Lê Thị Hoài L và ông Võ Bá N có 01 con chung tên là Võ Lê Ngân K, sinh ngày 09/3/2017 .

Ông Võ Bá N đồng ý để bà Lê Thị Hoài L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Võ Lê Ngân K, sinh ngày 09/3/2017.

Ông Võ Bá N có trách nghiệm cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- V i n chung: Bà Lê Thị Hoài L và ông Võ Bá N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- V nợ chung: Không có.

- V n ph : Bà Lê Thị Hoài L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Lê Thị Hoài L đã nộp theo biên lai số 0027887 ngày 07/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết. Bà Lê Thị Hoài L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, vấn đề cấp dưỡng nuôi con có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ