vanban.org

Quyết định 348/2017/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự: Anh T và chị N; 2.

Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung là cháu L sinh ngày 16/8/2010. Các đương sự thỏa thuận: Giao cháu L cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của anh T cho đến khi chị N yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự: Anh T và chị N; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 348/2017/QĐST-VHNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 326/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Anh T , sinh năm 1981; HKTT và cư trú: phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Chị N, sinh năm 1982; HKTT: phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: thôn B, xã L, huyện Đ, tỉnh Lạng Sơn. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 140 ngày 13/5/2010 của UBND phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản trên, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự: Anh T và chị N; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung là cháu L sinh ngày 16/8/2010. Các đương sự thỏa thuận: Giao cháu L cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của anh T cho đến khi chị N yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung: T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị N xin tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, Xác định chị N đã nộp đủ lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: 05445 ngày 19/9/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ