- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thúy xin ly hôn Hoàng Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hoàng N
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2017/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 273 /2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ 14, phường P Đ P, thành phố T H, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh H N, sinh năm 1971
Công tác tại: Đơn vị D15 V B – Q k I
Địa chỉ: Tổ 28, phường P Đ P, thành phố T H, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 58 Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hoàng N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ quan hÖ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hoàng N ®Òu x¸c ®Þnh t×nh c¶m vî chång kh«ng cßn, nhÊt trÝ thuËn t×nh ly h«n.
- Về con chung: Có 02 con chung là Hoàng Trần Mai C, sinh ngày 21/8/2005; Hoàng Bảo N, sinh ngày 06/7/2009. Khi ly hôn anh N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Hoàng Trần Mai C và Hoàng Bảo N cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án không giải quyết vì anh N không yêu cầu.
- VÒ tµi s¶n chung, nî chung vµ c¸c kho¶n cho vay: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005086 ngày 05 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND TT C H. -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |