vanban.org

Quyết định 347/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy D và Anh Huỳnh Đức H.

Về con chung: 02 con chung là cháu Huỳnh Minh A, sinh ngày 13/6/2013 và Huỳnh Minh K, sinh ngày 17/6/2016 cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy D và Anh Huỳnh Đức H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 380/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Huỳnh Đức H, sinh năm 1993. Địa chỉ: 132/8 đường P, phường T, tỉnh Gia Lai.

- Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 66KH, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân:

Chị Trần Thị Thùy D và anh Huỳnh Đức H kết hôn hợp pháp và được UBND phường T, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (nay là phường T, tỉnh Gia Lai) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 20/8/2014. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên tự nguyện thuận tình ly hôn

Về con chung:

Chị D và anh H thoả thuận:

- Giao 02 con chung là cháu Huỳnh Minh A, sinh ngày 13/6/2013 và Huỳnh Minh K, sinh ngày 17/6/2016 cho anh H được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Các bên tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung:

Chị D và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí:

Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh H đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0006130 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai và tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

Xét thấy sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung của các đương sự đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của con, phù hợp quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy D và Anh Huỳnh Đức H.

2. Về con chung:

- 02 con chung là cháu Huỳnh Minh A, sinh ngày 13/6/2013 và Huỳnh Minh K, sinh ngày 17/6/2016 cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.

- Về nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Các bên tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền này.

Khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể xem xét thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí:

Anh H chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0006130 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị D và anh H đã nộp xong tiền lệ phí Tòa án.

5. Hiệu lực của Quyết định:

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Thi hành án:

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ