- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Bích H - Đỗ Thi Bích N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2026/TLST - DS ngày 26.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI Số: 347/2026/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 24.3.2026, nguyên đơn là bà Đỗ Thị Bích H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2026/TLST - DS ngày 26.01.2026 về việc: Tranh chấp chia thừa kế, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Bích H, sinh năm 1992; Trú tại: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Đỗ Thị Bích N, sinh năm 1990; Trú tại: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Đỗ Thanh H1, sinh năm 1959 (mẹ đẻ bà H, bà N); Trú tại: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.
- Cháu Đỗ Văn Gia B, sinh năm 2015 (con bà H); Trú tại: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.
- Cháu Đỗ Đan L, sinh năm 2019 (con bà H); Trú tại: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.
- Cháu Lê Linh Đ, sinh năm 2020 (con bà N); Trú tại: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.
- Bà Đỗ Thị Thanh N1, sinh năm 1984; Trú tại: P302 - A Tập thể P, phường K, thành phố Hà Nội.
- Bà Phạm Thị B1, sinh năm 1964; Trú tại: Thôn H, xã T, thành phố Hà Nội.
- Anh Phạm Trung K, sinh năm 2002 (con bà B1); Trú tại: Thôn H, xã T, thành phố Hà Nội.
- Chị Phạm Thị N2 (tức K1), sinh năm 1997 (con bà B1); Trú tại: Thôn M, xã T, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà B1, anh K, chị N2: Luật sư Nguyễn Hoàng H2 – Văn phòng L1, Đoàn Luật sư thành phố H; Địa chỉ: Khu F, thôn T, xã T, thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. -Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Bích H đã nộp tạm ứng án phí dân sự là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0006519 ngày 01/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Hà Nội) nay được trả lại toàn bộ cho bà Đỗ Thị Bích H. -Tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm: Bà Phạm Thị B1, chị Phạm Thị N2 (tức K1), anh Phạm Trung K mỗi người đã nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0007273; số AA/2021/0007272;số AA/2021/0007271 ngày 10/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Hà Nội) nay được trả lại toàn bộ cho bà Phạm Thị B1, chị Phạm Thị N2 (tức K1), anh Phạm Trung K. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Hà Nội có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |